Học các thông số về lốp xe ô tô

  28/12/2016

Lốp xe có một ảnh hưởng không nhỏ tới tính năng vận hành và mức tiêu thụ nhiên liệu cho xe. Bởi vậy, nắm rõ những thông số về lốp là một điều cần thiết với bất kỳ ai đang sử dụng ô tô.

Trước tiên chúng ta phải biết những thông số cơ bản nhất về lốp xe. Ví dụ với ký hiệu: P215/65 R15 95H có thể hiểu như sau:

P: Loại xe

Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary”: lốp thay thế tạm thời.

215: Chiều rộng lốp

Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia (mm).

65: Tỷ lệ bề dày/chiều rộng lốp

Số 55 đằng sau vạch xiên chỉ tỷ lệ giữa chiều rộng và bề dày lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 55% chiều rộng lốp.

R: Cấu trúc của lốp

Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

15: Ðường kính la-zăng

Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 15 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 15 inch.

95H: Tải trọng và tốc độ giới hạn

Số 95 tương ứng với tải tương ứng mà lốp có thể chịu được. Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg. Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường, với chữ cái H, lốp xe sẽ có tốc độ tối đa tương ứng là 210 km/h. Tốc độ tối đa của lốp có thể tra trong bảng:

 

 

Kí hiệu

Vận tốc tối đa (km/h)

Kí hiệu

Vận tốc tốiđa (km/h)








P

80
90
100
110
120
130
140
150

Q



U


Z

160
170
180
190
200
210
240
>240

 Ngoài những thông số chính, trên lốp xe còn có những ký hiệu khác:

Treadwear: Khả năng chịu mòn của lốp. Giá trị tiêu chuẩn là 100, chỉ số này càng cao thì khả năng chống mòn càng tốt.

Traction: Đo khả năng bám đường của lốp. Theo thứ tự từ cao xuống thấp: AA, A, B, C

Temperature: Khả năng chịu nhiệt của lốp xe. Theo thứ tự từ cao xuống thấp: A, B, C

M + S: Ký hiệu này đảm bảo lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

Maximum load: tải trọng tối đa của lốp xe (pound hoặc kg)

Maximum Inflation Pressure: Áp lực hơi tối đa.

 

Tin tức mới Xem tất cả

5 dấu hiệu cần thay lốp

Nếu như những chiếc lốp ở xe của bạn xuất hiện 1 trong 5 dấu hiệu dưới đây, bạn cần phải thay thế chúng ngay để đảm bảo an toàn.

Xe bị nổ lốp xử lí thế nào?

Nhiều người hỏi, làm thế nào để biết năm sản xuất lốp xe? Nếu để ý một chút, bạn sẽ kiểm tra được một cách dễ dàng ngay trên thành lốp.

Vì sao lốp ô tô bị xuống hơi vào mùa đông?

Dưới đây là lý do khiến nhiều người thấy xe hơi bật đèn cảnh báo áp suất lốp (nếu có) hoặc lốp ô tô có vẻ xẹp hơn bình thường vào mùa đông. Vào mùa đông, nhiều người có thể thấy đèn cảnh báo áp suất lốp ở mức thấp xuất hiện trên bảng táp-lô hoặc đơn giản

Ích lợi của lốp ôtô không săm

Hiện tại tất cả các loại xe con trên thị trường đều đã sử dụng lốp không săm. Tuy nhiên, không hẳn ai cũng biết những tiện lợi mà lốp không săm có thể mang lại.

Lốp và độ êm ái của xe

Hệ thống treo hầu như không tác động nhiều tới độ êm ái khi xe chuyển động mà chính thiết kế lốp với độ dầy thành lốp và độ căng của lốp mới tác động mạnh nhất tới cảm giác này.

Công nghệ cảnh báo hỏng lốp

Các nhà nghiên cứu tại trường đại học Purdue - Ấn Độ đang thử nghiệm lốp xe thông minh được thiết kế để cảnh báo người lái về các điểm yếu trong lốp có thể dẫn tới nổ lốp hoặc xì hơi trước khi chúng xảy ra

Lốp xe ôtô chống xì hơi

Lốp bị xì hơi không những gây phiền phức mà còn nguy hiểm khi bạn đang lái xe ôtô với tốc độ cao. Bạn sẽ không phải lo lắng, nếu xe trang bị lốp Run-flat - lốp chống xì hơi.